Chủ Nhật, 1 tháng 6, 2014

Người cao huyết áp tránh ăn gì ?

Chế độ ăn uống cân bằng là yếu tố quan trọng góp phần phòng bệnh tăng huyết áp cũng như các bệnh liên quan.

Người bị cao huyết áp cần hạn chế thực phẩm ngọt, thực phẩm muối chua...- Ảnh: Shutterstock
Người bị cao huyết áp cần hạn chế thực phẩm ngọt, thực phẩm muối chua...- Ảnh: Shutterstock

Chuyên gia dinh dưỡng Poonam Gokhale của Bệnh viện Hinduja ở Mumbai (Ấn Độ) phát biểu trên Healthmeup rằng, nếu bạn được chẩn đoán cao huyết áp, việc thay đổi lối sống, đặc biệt là thay đổi chế độ ăn uống là điều vô cùng cần thiết để bảo vệ tính mạng. Cũng theo tiến sĩ Gokhale, một số loại thực phẩm sau cần tránh với những người huyết áp cao.

Muối: Chúng ta thường có xu hướng tiêu thụ muối nhiều hơn yêu cầu. Tuy nhiên, chỉ cần cắt giảm lượng muối hằng ngày là có thể giảm đáng kể nguy cơ tăng huyết áp. Lượng muối ăn của mỗi người không nên vượt quá 6 gr/ngày - nếu vượt ngưỡng này, lâu ngày sẽ dẫn đến một số nguy cơ bệnh tật, đặc biệt là tăng huyết áp, tiến sĩ Gokhale cho biết. Để phòng ngừa bệnh cao huyết áp, Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo cần hạn chế sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn cũng như các loại thức ăn nhanh, vì chúng thường chứa rất nhiều muối.

Dưa chua: Để làm dưa chua, người ta thường sử dụng rất nhiều muối nhằm kéo dài thời gian sử dụng. Và dĩ nhiên vì chứa hàm lượng natri cao (natri làm co mạch máu, ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển máu đến tim, gây nên chứng cao huyết áp) nên dưa chua được xem là một trong những thủ phạm làm tăng huyết áp.

Trái cây và rau đóng hộp: Muốn hạn chế nguy cơ tăng huyết áp, cần hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm đóng hộp. Để bảo quản, các thực phẩm này thường được ngâm khá lâu trong nước muối. Vì vậy, trước khi tiêu thụ hãy chắc chắn rửa sạch chúng để làm giảm lượng natri.
Bánh: Các sản phẩm bánh đóng gói chứa nhiều chất béo bão hòa, muối, natri, bột nở. Đây là những chất có thể dẫn đến nguy cơ tăng huyết áp và béo phì.

Chất ngọt, béo: Đường và các đồ ngọt khác từ đường như kẹo, bánh ngọt cần tránh vì chúng có liên quan đến chứng béo phì nếu tiêu thụ quá nhiều. Có không ít nghiên cứu đã chứng minh những người béo phì thường bị cao huyết áp. Tiêu thụ nhiều chất béo, chất ngọt có khả năng bị béo phì, từ đó dẫn đến huyết áp cao.

Rượu: Chất cồn làm tổn thương thành động mạch dẫn đến chứng xơ cứng và hẹp động mạch hay còn được gọi là xơ cứng động mạch. Tình trạng này về lâu sẽ dẫn đến chảy máu động mạch với áp lực cao, gây tăng huyết áp.

Caffeine: Giảm tiêu thụ các sản phẩm từ cà phê hoặc một số loại nước giải khát chứa các chất kích thích có thể giảm được huyết áp. Caffeine là chất gây co mạch, tăng áp lực của dòng máu, khiến huyết áp tăng.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Thực phẩm vị đắng và chát có tác dụng gì?

Nhiều loại rau quả có vị đắng, chát có giá trị dinh dưỡng và phòng bệnh cao.

Thực phẩm vị đắng và chát có tác dụng gì?
ảnh minh họa
1. Mướp đắng

Nghiên cứu cho thấy, mướp đắng là” sát thủ của chất béo” giúp giảm béo hiệu quả. Chất giúp tiêu mỡ đặc biệt trong mướp đắng có tác dụng giảm tới 40-60% lượng đường trong cơ thể. Do đó, mướp đắng là một trong những loại quả được dùng trong Đông y khá phổ biến, vừa có tác dụng chữa bệnh đau đầu, vừa giúp giảm cân hiệu quả.

Lưu ý, không nên xao mướp đắng ở nhiệt độ quá cao, bởi nhiệt độ cao sẽ làm hàm lượng chất có tác dụng giảm béo bị phân hủy. Do đó, tốt nhất nên thái nhỏ mướp đắng để làm các món nộm, salat. Như vậy sẽ đảm bảo hiệu quả giảm béo, giúp bạn sở hữu một thân hình thon gọn, khỏe mạnh.

2. Cỏ cà ri

Cỏ cà ri (một loại gia vị) có thể rất đắng nhưng có chứa yếu tố cần thiết cho sức khỏe như protein, vitamin C, niacin, kali, và diosgenin. Thêm cỏ cà ri vào chế độ ăn uống của bạn có thể làm tăng ham muốn tình dục, chữa bệnh rối loạn nội tiết tố, vấn đề về da và tim.

3. Cải xoăn

Cải xoăn được gọi là nữ hoàng rau xanh. Cải xoăn rất giàu vitamin A, vitamin C và canxi. Cải xoăn có chứa chất chống oxy hóa mạnh mẽ như carotenoid và flavonoid, giúp bảo vệ cơ thể chống lại bệnh ung thư. Nó cũng là loại thực phẩm giải độc hoàn hảo cho gan của bạn. Luôn chắc chắn rằng bạn thêm các loại thực phẩm có vị đắng trong chế độ ăn uống để có một cuộc sống khỏe mạnh.

4. Sung

Quả sung chín vị ngọt có tác dụng nhuận tràng nhẹ. Lá sung non ăn như rau sống có vị chát, gây lợi sữa. Lá và dây của sung thằn lằn là vị thuốc trị di tinh, cường dương. Nên thu lấy thân dây già chặt khúc nấu nước uống thường xuyên sẽ giúp ăn ngon, ổn định thần kinh, giúp ngủ tốt.

5. Ổi

Qủa ổi chứa nhiều vitamin C (486 mg/100 g) và chất chát pectin. Lá ổi chứa 0,31% tinh dầu, B-sitsterol, axit maslinic, axit guijavalic, 7- 10% tanin pyrogalic và khoảng 3% nhựa chất pectin. Quả ổi còn xanh ăn có vị chát sít, làm săn niêm mạc dạ dày và ruột, giảm tiết dịch vị và dịch ruột, giảm nhu động ruột. Trái lại ăn quả ổi chín có tác dụng nhuận tràng nhẹ. Các món ăn có ổi non ăn dễ tiêu, chắc ruột, giúp cân bằng dinh dưỡng, giảm hấp thu mỡ, đường, chống béo phì.

6. Trâm mốc

Có vị ngọt chát, giàu vitamin C, giúp tiêu hóa tốt, hạ thấp đường huyết, trị tiêu chảy, giảm kích thích thần kinh dạ dày và thần kinh trung ương, hạn chế tiết dịch vị, chữa ợ chua, viêm dạ dày. Lá trâm mốc chứa nhiều tanin dễ tiêu và được dùng nấu nước uống như trà có lợi cho bệnh nhân tiểu đường.

7. Qủa bần

Chất chát của quả bần làm chắc thành mạch và lành các vết loét dạ dày, giảm hấp thu đường, mỡ, có tác dụng hạ huyết áp. Có thể uống nước của quả bần đĩa lên men để chữa bệnh sốt rét và sốt xuất huyết.

8. Cà na

Là loại cây rừng có khoảng 600 loài. Nhiều loài cũng được trồng để khai thác: cà na nhọn (Canarium Subulatum) rất chát, cây bụi mọc ven sông rạch đồng bằng sông Cửu Long, rừng Sát Cần Giờ. Cà na bầu có nhiều ven sông rạch tỉnh Tiền Giang, trám đen (Canarium nigrum) và trám trắng (Canarium album) mọc ven sông suối tỉnh Đác Lắc. Trong quả trám có 12% protit, 1% chất béo, 12% hydrat cacbon, 0,2% canxi, nhiều phốt phát, sắt và vitamin C (21mg/ 100g).

Trái cà na nhọn và cà na bầu ăn có vị chua, chát sít do chứa nhiều tecpinen và chất tecpineol. Quả của các loài cà na ăn tốt có tính ôn hòa, không độc, tốt cho yết hầu, sinh tân dịch, chống viêm hầu họng. Ngoài ra còn có tính giải độc rượu và độc cá nóc, có thể ăn sống hoặc qua chế biến như luộc, sên đường, ướp muối, giúp ổn định thần kinh, chống stress. Nếu ăn thường xuyên sẽ giảm bệnh béo phì. Những người gầy yếu, huyết áp thấp, suy dinh dưỡng không nên dùng do hạn chế hấp thu chất đường và bột.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Giá đỗ: Vị thuốc kỳ diệu hơn những gì bạn biết

Ăn giá đỗ là giảm béo, chữa các bệnh tim mạch, huyết áp cao, cholesterol máu cao, ung thư, thoái hóa khớp, parkimson, alzheimer.

Giá đỗ: Vị thuốc kỳ diệu hơn những gì bạn biết
ảnh minh họa

Giá đỗ thuộc nhóm rau mầm làm từ các loại đỗ: Đỗ xanh, đỗ đỏ, đỗ tương, đỗ đen, lạc (đậu phộng). Giá của loại đỗ nào sẽ mang phần bản chất của loại đỗ sinh ra nó. Nói chung giá đỗ bổ hơn hạt đỗ về cả chất lượng và đó là một trong những điều kỳ diệu của giá. Qua quy trình ngâm ủ, giá sẽ có hàm lượng protein, axit amin và vitamin C cao hơn.

Giá đậu xanh: Là loại giá đỗ được dùng nhiều nhất trong ẩm thực và làm thuốc. Theo cổ văn thì giá đỗ xanh dùng an toàn hơn cả vì dễ tiêu và chữa được nhiều bệnh hơn, đặc biệt là tính chất giải độc đa năng nội ngoại sinh có nguồn gốc khác nhau, kể cả thạch tím là một khoáng vật rất độc.

Giá đỗ xanh có đủ các chất dinh dưỡng, nhiều vitamin C và E, lượng calo thấp. Giá thường được dùng cho người bị viêm thanh quản mất tiếng, vận động thể thao bị mỏi cơ, người béo phì, đái tháo đường, bệnh tim mạch, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, cholesterol máu cao, hiếm muộn, dễ sảy thai. Do có nhiều vitamin A, C, E nên giá đỗ xanh còn khử gốc tự do, chống lão hóa, chống ung thư (đặc biệt là ung thư vú, ung thư trực tràng), thoái hóa khớp, một số bệnh nan y như Parkimson, Alzheimer (sa sút trí tuệ người cao tuổi).

Các công dụng của giá đỗ:

* Dễ tiêu: Giá đỗ có đủ chất dinh dưỡng, nhiều vitamin, giàu protein (ngang với sữa) nhưng lượng calo lại rất thấp. Từ đỗ thành giá là quá trình tinh bột đã được kích hoạt thành loại đường đơn giản, dễ tiêu hóa. Chất béo trong giá đỗ nhiều nhưng không gây đầy bụng nên đặc biệt thích hợp với những người làm việc trí óc nhiều. Loại chất béo thực vật này còn công hiệu điều trị chứng thừa cholesterol máu luôn được khuyên dùng cho những người mắc bệnh tim mạch hay đang cần chế độ ăn kiêng giảm béo.

* Giải độc: Thành phần vitamin phong phú với hàm lượng cao nên giá đỗ có thể khử gốc tự do, giải độc đa năng nội ngoại sinh với nhiều nguồn gốc khác nhau.

* Tăng cường hormon nữ: Mật độ tế bào tăng trưởng và các nguyên tố vi lượng có trong giá đỗ, đặc biệt là kẽm, omega 3, các chất chống oxy hóa chính là những tố chất cần thiết cho phụ nữ. Làm đẹp, sáng da, ngăn ngừa lão hóa, hạn chế nhăn và thâm. Giá đỗ giúp vượt qua giai đoạn khó khăn của thời tiền mãn kinh vì trong giá có chứa nhiều phytoestogen.

* Chữa nhiều bệnh: Giá đỗ có công năng thanh nhiệt giải độc, hạ hỏa, chỉ khát, thông tiểu, tiểu thực, trị bụng đầy tức, đi tiểu phân sống. Nó lại sinh tân dịch nên dùng tốt sau lao động ngoài nắng nóng. Giá đỗ có khả năng giải độc nói chung và một số kim loại độc, giải độc.

Đỗ sau khi ngâm thành giá thì giá trị dinh dưỡng tăng cao. Vitamin B2 tăng 2 – 4 lần, caroten tăng 2 lần, vitamin C tăng 40 lần, vitamin B12 tăng 10 lần, nhóm B tăng 30 lần. Do đó, nó có khả năng khử gốc tự do, chống oxy hóa, phòng chống viêm, ung thư, đặc biệt là ung thư vú. Vitamin E giúp thụ thai, chữa hiếm con, hạn chế phát triển bệnh Parkimson, chống xơ vữa mạch máu, yếu sinh lý.

Ăn giá đỗ là giảm béo, chữa các bệnh tim mạch, huyết áp cao, cholesterol máu cao, ung thư, thoái hóa khớp, parkimson, alzheimer.



Một số món ăn, đồ uống làm từ giá đỗ:

* Nước cốt giá đỗ xanh: Giá 150g, chanh tươi 1 quả, đường cát 20g. Giá đỗ nghiền lấy nước, vắt chanh, cho đường vào uống cho những trường hợp đái dắt, nước tiểu vàng, hay khát nước. Dùng hỗ trợ trong các trường hợp để giải độc.

* Canh giá đậu phụ: Giá đỗ xanh 250g, đậu phụ 2 miếng, cải thìa 100g, dầu đậu nành 100g, hành hoa 10g, muối, bột ngọt mỗi thứ 2g. Là một loại thức ăn chay bổ dưỡng.

* Bánh giá đặc sản Gò Công: Nhân bánh làm bằng giá, miếng thịt nạc, miếng tim, miếng gan, cuốn lại với xà lách, lá đọt chua chát chấm nước mắm giấm ớt ăn với bún. Bổ dưỡng dễ tiêu.
* Cá lóc nấu canh chua: Cá lóc 1 con 500g, giá đỗ xanh 150g, cà chua 100g, quả me 70g, gia vị vừa đủ, trị chứng đi tiểu ít, vàng đục, nóng ở đầu ngọc hành.

* Canh giá tương nắm: Giá đỗ tương 250g, nấm tươi 50g, muối, bột ngọt vừa đủ có tác dụng bổ dưỡng sau ốm, sau đẻ.

* Canh giá tương tiết lợn: Giá đỗ tương 250g, tiết lợn 250g, hành thái nhỏ 10g, tỏi 12g nhánh, nghệ thái nhỏ 5g, ít rượu, gia vị vừa đủ, dùng bổ dưỡng, chữa thiếu máu.

* Giá xào rau cần thịt nạc: Giá đỗ xanh 200g, thịt heo nạc 100g, trứng gà một quả, bột năng, dầu gừng muối tùy ý, xào chín thịt là được, có tác dụng bổ khí huyết, trừ thấp hạ huyết áp.

* Sữa giá đỗ: Lấy đỗ xanh mới nảy mầm khoảng 3 – 4 hạt, giã nát hòa sữa mẹ, gạn lấy nước cho uống để chữa trẻ sơ sinh không chịu bú.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những bài thuốc giúp bạn phòng và trị bệnh cúm

Cúm là bệnh viêm cấp tính đường hô hấp do virut. Bệnh mang tính lây truyền, rất dễ phát thành dịch, ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu không được chữa trị kịp thời bệnh có khả năng sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh.

  Tô diệp (tía tô)
Tô diệp (tía tô)

Theo YHCT, bệnh cúm còn gọi cảm mạo, có 2 loại: cảm mạo phong hàn (cảm lạnh) và cảm mạo phong nhiệt (cảm nóng), đều do các nguyên nhân bên ngoài tức hàn tà (lạnh) hoặc nhiệt tà (nóng) gây ra. Cúm virut cũng do nguyên nhân bên ngoài, song cụ thể là do virut, do đó còn gọi là “cảm mạo tính lưu hành”. Nguyên nhân và các triệu chứng của cúm virut gần giống với bệnh cảm mạo nói chung, như sốt cao, rét nhiều, đau đầu... Song, nhiều triệu chứng trong đó biểu hiện giống với cảm mạo phong nhiệt, như sốt, ho nhiều, đờm nhiều... Thời gian ủ bệnh thường chỉ độ một ngày, rồi người bệnh đột ngột bị sốt cao (39 - 400C), rét run, thường kéo dài tới 3 - 5 ngày, thậm chí tới 7 ngày. Sau đó thân nhiệt hạ dần, người bệnh mệt mỏi, đau đầu dữ dội, đau các khớp, chân tay vô lực, da khô nóng, đôi khi phát ban, mắt đỏ, chói mắt, rát họng, nhiều đờm, sổ mũi, đôi khi chảy máu cam, miệng đắng, chán ăn, buồn nôn, táo bón... Sau 5 - 7 ngày, các triệu chứng giảm dần. Tuy nhiên, cần đề phòng các biến chứng như viêm phổi cấp dẫn đến khó thở, đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong. Chính vì thế, cần theo dõi và có những xử lý kịp thời để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.

Cấu trúc của một virút cúm A

Cấu trúc của một virút cúm A
Sau đây là một số bài thuốc phòng và trị bệnh cúm:

Bài 1: Rễ quán chúng 5 - 10g, sắc uống, ngày một thang, có thể hãm như chè để uống trong ngày. Uống liên tục nhiều ngày, khi có dịch cúm, để phòng bệnh, hoặc sau sốt có phát ban.

Cát cánh

Cát cánh
Bài 2: Rễ dành dành, rễ bạch đồng nữ, mỗi vị 30g; cúc hoa 9g, rễ sài hồ, rễ kim ngân, rễ hậu phác, mỗi vị 15g. Sắc uống ngày một thang. Uống liên tục nhiều ngày, khi có dịch cúm để phòng bệnh.

Bài 3: Thanh cao 3g; kim ngân hoa, mã tiên thảo, tang diệp mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang, uống liên tục nhiều ngày, khi có dịch cúm để phòng bệnh.

Bài 4: Cúc hoa 15g; rau dấp cá, dây kim ngân mỗi vị 10g. Sắc uống ngày một thang, uống liên tục nhiều ngày, khi có dịch cúm để phòng bệnh.

Mạch môn đồng

Mạch môn đông
Bài 5: Cúc hoa 8g; rau dấp cá, dây kim ngân, mỗi vị 30g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần, dùng để phòng và trị cúm virut.

Bài 6: Mạch môn đông, dây kim ngân, mỗi vị 20g; bạc hà 12g. Sắc uống, cứ 3 ngày uống một lần, mỗi lần 1 bát. Dùng để phòng và trị cúm virut.

Bài 7: Khi bị cúm kèm theo ho, dùng bài: tô diệp, tiền hồ, cát cánh, hạnh nhân, mỗi vị 15g, sắc uống ngày một thang; hoặc bối mẫu, tri mẫu, tang diệp, hạnh nhân, mỗi vị 9g, tô diệp 6g, sắc uống ngày 1 thang.

Bài 8: Khi bị cúm kèm theo ho, họng sưng thũng, đau, dùng bài: ngưu bàng tử 15g; kinh giới, cát cánh, mỗi vị 10g; sinh cam thảo 5g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 9: Khi cúm bị ho kèm theo khó thở, dùng bài: tiền hồ, hạnh nhân, mỗi vị 15g; tô tử, cát cánh, mỗi vị 10g; hoặc hạnh nhân, tiền hồ mỗi vị 15g; kinh giới, cát cánh mỗi vị 10g, sinh cam thảo 5g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 10: Khi bị cúm có ho kèm theo đau tức sườn ngực, dùng bài: trần bì, tiền hồ mỗi vị 6g; cát cánh 9g; tô diệp, gừng tươi mỗi vị 3g. Sắc uống ngày một thang.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Công dụng chữa bệnh tuyệt vời từ quả la hán

Quả la hán có tác dụng thanh nhiệt nhuận phế, nhuận tràng thông tiện.

Nước la hán quả
Nước la hán quả
Quả la hán tên khoa học là Momordica grosvenori Swingle., họ bí (Cucurbitaceae). Cây la hán là cây đặc sản vùng Quảng Tây, Quế Lâm - Trung Quốc, hiện nay có rất nhiều dạng chế phẩm hoặc dạng quả khô được bán tại các cửa hàng thuốc bắc hay các quán giải khát.

Quả la hán chứa đường fructose và glucose, saponin tritecpen, chất nhày, protein, vitamin C và nhiều nguyên tố vi lượng Mn, Fe, Zn, Se, iốt... Theo Đông y, la hán vị ngọt, tính mát; vào phế, đại tràng. Có tác dụng thanh nhiệt nhuận phế, nhuận tràng thông tiện. Dùng cho các trường hợp cảm sốt, viêm khí quản, ho gà, lao phổi gây ho, viêm họng, mất tiếng, ho nhiều đờm, táo bón,...
 
Nghiên cứu gần đây cho thấy, la hán cũng có tác dụng chống ung thư, kháng khuẩn, chống viêm, chống lão hoá. Đặc biệt, tác dụng làm dịu các kích ứng niêm mạc họng hầu trong các trường hợp viêm thanh khí quản, viêm họng, rất thích hợp cho các giảng viên, ca sĩ và được làm chế phẩm chữa ho long đờm, giải khát. Hằng ngày có thể dùng 9 - 15g bằng cách sắc, hãm.

Nước la hán hạnh nhân: la hán 1 quả, hạnh nhân 10g. La hán nghiền, đập vụn, sắc cùng hạnh nhân lấy nước. Dùng cho các trường hợp viêm khí phế quản, cảm mạo ho có đờm nhiều.

Nước la hán mứt hồng: la hán 1 quả, mứt hồng 1 quả. Các vị thái lát, đập vụn, thêm nước nấu sắc ngày 1 lần. Dùng cho các trường hợp dị ứng, ho gà (ho dài ngày thành cơn).

Sirô bối mẫu quả la hán: xuyên bối mẫu 10g, la hán quả 1 trái. La hán nghiền vụn, thêm ít đường mật với lượng thích hợp, nấu sắc kỹ, chia 2 lần ăn trong ngày. Dùng cho các trường hợp lao phổi, viêm khí phế quản, viêm họng khô có nóng sốt, ho khan ít đờm.

Nước la hán quả: la hán 1 - 2 quả. Đập giập, thái vụn, pha hãm như pha trà hoặc nấu thành nước uống ngày 1 - 2 lần. Dùng cho các trường hợp viêm họng, mất tiếng, cảm nắng, táo bón.

Canh la hán: quả la hán 50g, thịt lợn nạc 100g. Các vị thái lát, nấu kỹ với lượng nước làm canh, thêm ít muối, ăn với cơm trong ngày. Hỗ trợ điều trị lao.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Bị 10 chứng bệnh sau, kết hợp gừng tỏi trị cho hiệu quả không ngờ

Những bài thuốc kết hợp gừng, tỏi này dễ làm, dễ dùng. Đặc biệt, như đã nói, nó có hiệu quả không ngờ.

Bị 10 chứng bệnh sau, kết hợp gừng tỏi trị cho hiệu quả không ngờ
ảnh minh họa

1. Tỏi với gừng chữa bệnh chân dương kém (suy yếu tình dục nam): Dùng 2 củ tỏi và 30g gừng rang lẫn cùng nhau. Sau đó ăn riêng hoặc ăn cùng (bí quyết là rang cùng). Sau khi ăn liên tục 1 tuần thì sẽ thấy hiệu quả, đặc biệt với người trẻ và suy giảm nhất thời.

2. Cảm cúm lây nhiễm, đầu đau phát sốt, sợ lạnh, không ra mồ hôi, hôi buồn nôn: gừng tươi 15g, tỏi 6 nhánh, đường một ít. Cho cả 3 thứ này vào sắc nước uống, tranh thủ uống lúc nóng, uống xong, lên gường nằm đắp chăn kín. Mỗi ngày uống 1 thang như trên. Tác dụng giải cảm.

3. Chữa cảm nắng, hôn mê: gừng tươi, tỏi, rau hẹ mỗi thứ một lượng vừa phải: Rửa sạch 3 thứ trên, gừng tỏi bỏ vỏ, cùng giã nát lấy nước chắt ra uống.

4. Bệnh cảm do gió lạnh: gừng 100g, tỏi 400g, mật ong 10ml, chanh 3 - 4 quả, rượu 800ml. Tỏi bóc vỏ đập dập, chanh và gừng bỏ vỏ xắt miếng cùng đun trong 5ml mật ong. Sau đó đổ rượu vào dung dịch trên ngâm trong vò. Ba tháng sau, lọc lấy nước để uống.

Mỗi lần uống 3 - 5cc pha với nước lọc nguội. Không uống quá nhiều.

5. Nôn mửa do bị cảm lạnh nôn ra nước hoặc một lượng thức ăn nhỏ, sắc mặt tái nhợt, mệt mỏi rã rời, rêu lưỡi trắng, mạch đập yếu: gừng 1 củ, tỏi 1 củ; gừng trộn tỏi giã nát thành bánh, đắp băng ở huyệt Đan điền (dướirốn) và huyệt nội quan (ở cổ tay).

6. Thông kinh hoạt huyết, khử phong tán hàn, trừ tê thấp: Nước gừng tươi, nước hành, nước tỏi, nước lá hẹ, dầu vừng, mỗi thứ 120g, nước lá ngải cứu 30g, rượu trắng 600g. Trước tiên cho nước gừng, hành, tỏi, hẹ, lá ngải vào ấm, trộn đều, rồi cho rượu trắng vào đun to lửa cho sôi. Sau đó rót dầu vừng vào, khuấy đều, rồi đun nhỏ lửa, cho đến khi thật sánh, cho thêm ít tùng hương, hồng đơn vào khuấy đều thành cao, cho vào lọ dùng dần. Khi dùng phải hâm nóng, bôi vào khăn đắp vào chỗ tê, đau. Cứ 1 - 2 ngày thay 1 lần.

7. Tác dụng thông kinh lạc, giảm tê, giảm đau: Đau ngực, phần lớn nguyên nhân là do hàn ngưng tâm mạch, khí đọng trong lồng ngực. Triệu chứng thường thấy, ngực đầy tức, thỉnh thoảng thấy đau, cũng có khi đau dữ dội…Tỏi 2 củ, gừng tươi  8g, khoai môn 60g, sơn dược 60g. Tất cả các thứ trên đem giã nát, đắp vào chỗ đau, lấy gạc đặt lên, dùng băng dính cố định lại.

8. Tuyên lợi, phế khí, khai âm, mất tiếng, phần lớn do nhiệt, phong hàn xâm nhập cổ họng dẫn đến: tỏi 6g, gừng tươi 3g, lá ngải 20g, lòng trắng trứng gà 1 quả. Cả 3 vị thuốc, đem giã nát nhuyễn, cho lòng trắng trứng gà vào trộn đều, đắp vào huyệt đại trùy (nằm chỗ lõm vào đốt sống thứ 7, khi ngồi cúi xuống), và huyệt dũng tuyền ở lòng bàn chân. Sau đó dùng băng băng chặt lại.

9. Giáng hỏa, giảm đau, đau răng: gừng tươi 6g, tỏi 6g, lá chè 12g, uy linh tiên 12g. Tất cả đem giã nát nhuyễn, cho một ít dầu vừng lòng trắng trứng vào, trộn đều đem đắp vào huyệt hợp cốc (chỗ lõm giữa ngón cái vàngón trỏ) và đắp vào huyệt dũng tuyền (chỗ lõm dưới gan bàn chân, nằm ở điểm1/3 từ đầu ngón cái đến gót chân). Sau đó dùng băng dính cố định lại.

10. Kiện tỳ, lợi tiểu, chủ trị viêm thận mãn: gừng tươi 3lát, hành hoa 1 cây, tỏi 3 nhánh. Đem ba vị trên giã nát, nặn thành bánh dánquanh rốn. Mỗi ngày thay băng 3 lần.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Thịt bò và 5 thực phẩm ‘cấm kỵ’ khi ăn cùng nhau

Thịt bò là loại thực phẩm bổ sung rất nhiều dinh dưỡng cho cơ thể con người, nhưng việc cơ thể có thể hấp thụ được các giá trị dinh dưỡng của thịt bò hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Cách kết hợp thực phẩm ăn cùng với thịt bò cũng là một yếu tố.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa
Thịt lợn

Sở dĩ không thể kết hợp 3 loại thịt này khi nấu chung với nhua bởi vì thịt bò có tính ôn, kích thích chuyển hóa, ôn trung ích khí thích hợp với những người có cơ địa yếu, suy giảm khả năng chuyển hóa. Còn thịt lơn có tính hàn, thích hợp với người có cơ địa nóng, khả năng chuyển hóa cao, táo bón, bị mụn nhọt.

Nên khi kết hợp hai thực phẩm này với nhau, chúng trung hòa và làm giảm tác dụng của từng loại thịt. Vì vậy, trong nấu nướng, bạn không nên nấu chung 2 loại này. Và trogn bữa ăn cũng không nên có 2 loại thịt này cùng lúc trên bàn ăn, để phát huy tốt nhất công dụng của từng loại.

5 thực phẩm tối kỵ không ăn cùng thịt bò 1

Đậu nành

Trong thị bò và đậu nành đều có nhiều acid uric. Chất này là nguyên nhân gây ra bệnh gout. Nên trong ăn uống, cần tuyệt đối tránh ăn uống 2 thực phẩm này cùng lúc bởi nó có thể gây ra các cơn đau khớp. Nguyên nhân là do khi kết hợp 2 thực phẩm này nó sẽ tạo ra sự cộng hưởng để tăng cường chất acid uric khiến cho những người bị bệnh thận và gout tình trạng them trầm trọng.

Hải sản

Ăn cùng hải sản với thịt bò có thể làm giảm tốc độ hấp thụ calci. Thịt bò có rất nhiều phosphor rất cần cho việc hình thành xương, giúp xương chắc khỏe. Trong khi hải sản rất giàu calci và magie, hai chất này này cũng rất tốt cho xương.

Mặc dù cả 2 thực phẩm này đều tốt cho sức khỏe của xương nhưng việc kết hợp 2 loại thực phẩm này với nhau thì không tốt chút nào. Bời các chất calci và magie có trong thủy sản sẽ kết hợp với phosphor trong thịt bò tạo ra sự kết tủa. sự kết tủa này làm giảm sự hấp thu của phosphore và calci.

Và như thế tức là cơ thể bạn chẳng thể hấp thu đươc chất dinh dưỡng nào khi bạn ăn cùng lúc 2 thực phẩm này. Vì thế, hãy tác riêng 2 thực phẩm này khi nấu nướng để có thể có thể nhận được dinh dưỡng tối đa của cả hải sản và thịt bò.

Đậu đen

Ăn đậu đen ngay sau khi vừa ăn thị bò khiến cơ thể không thể hấp thu chất sắt có trong thịt bò.
Bởi vậy bạn không nên ăn đậu đen trước khi ăn thịt bò 2 tiếng. tối thiểu, bạn phải ăn 2 món đồ này cách nhau 4 tiếng để không làm giảm khả năng hấp thụ chất sắt có trong thịt bò cũng như chất xơ có trong đậu đen.

Nước chè

Nhiều người có thói quen vừa ăn xong đã uống nay một cốc nước chè. Tuy nhiên thói quên này thực sự không tốt, nhất là khi bạn vừa dung xong món thịt bò. Bời chất protein trong thịt khi tác dụng với chất axit tanic trong nước chè sẽ làm se niêm mạc ruột, giảm nhu động ruột. Khiến ruột tích tụ nhiều chất có hại, làm cho phân khô, đây là nguyên nhân khiến bạn dễ bị táo bón.
Tốt nhất, bạn không nên uống nước chè sau khi ăn thịt bò ít nhất là 2 tiếng.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!